Đề Cương Đường Lối Cách Mạng

  -  

Dưới đây là đề cương môn Đường lối Cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam được biên soạn và sắp xếp theo từng chương (từ chương 1 – 8). Xin chia sẻ để các bạn tham khảo, ôn tập!

Đề cương ôn tập Đường lối Cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

Mục lục:

Chương I. Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

1. Hoàn cảnh diễn ra hội nghị thành lập Đảng?

2. Nội dung Cương lĩnh chính trị?

3. Ý nghĩa sự ra đời của Cương lĩnh chính trị?

4. Ý nghĩa lịch sử sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam?

Chương II. Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930 – 1945)

1. Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng giai đoạn 1939 – 1945?


Chương III. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1954 – 1975)

1. Đường lối kháng chiến chống Thực dân Pháp xâm lược (1946 – 1950)?

2. Đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1968)?

Chương IV. Đường lối công nghiệp hóa

1. Đánh giá việc thực hiện đường lối công nghiệp hóa trước đổi mới?

2. Quá trình đổi mới tư duy của Đảng về công nghiệp hóa thời kỳ đổi mới (4 dấu mốc quan trọng: Đại hội VI, Hội nghị TW 7 khóa VII, Đại hội VIII, từ Đại hội IX XII)?

3. Khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa?

4. Định hướng về đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, giải quyết các vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân?

5. Vì sao chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa?

6. Vì sao công nghiệp hóa, hiện đại hóa phải gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?

7. Giải thích luận điểm: Khoa học công nghệ là nền tảng và động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa?

Chương V. Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

1. Đặc trưng của cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp?

2. Quá trình đổi mới tư duy của Đảng về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa từ Đại hội VI – IX?

3. Giải thích luận điểm: “Kinh tế thị trường không phải là cái riêng có của chủ nghĩa tư bản”?

4. Giải thích luận điểm: “kinh tế thị trường là thành tựu phát triển chung của nhân loại”?

5. Quan điểm về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường của Đảng thời kỳ đổi mới?

Chương VI. Đường lối xây dựng hệ thống chính trị

1. Những đổi mới tư duy về hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới?

2. Vì sao vai trò giám sát và phản biện xã hội được giao cho Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội?


3. Hệ thống chính trị nước ta bao gồm những thành tố nào? Được chính thức sử dụng từ thời gian nào và thay cho khái niệm nào?

Chương VII. Đường lối xây dựng, phát triển nền văn hóa và giải quyết các vấn đề xã hội

1. Những đổi mới tư duy về xây dựng và phát triển nền văn hóa của Đảng thời kỳ đổi mới?

2. Giải thích luận điểm: “Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội”. Minh họa bằng ví dụ thực tế?

3. Các vấn đề xã hội bao gồm những lĩnh vực nào? Từ thời điểm nào các vấn đề xã hội được nâng lên tầm chính sách?

Chương VIII. Đường lối đối ngoại

1. Tư tưởng chỉ đạo về đường lối đối ngoại, hội nhập quốc tế?

2. Quá trình tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế của Việt Nam thời kỳ đổi mới?

*

Gợi ý trả lời:


Chương I. Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

1. Hoàn cảnh diễn ra hội nghị thành lập Đảng?

I/ Thế giới

1/ Cách mạng tháng Mười Nga thành công mở ra thời đại mới, “thời đại Cách mạng chống đế quốc, thời đại giải phóng dân tộc”

2/ Sự ra đời hình thức chủ nghĩa xã hội, quốc tế cộng sản được thành lập với nhiệm vụ giải phóng dân tộc các quốc gia bị áp bức bóc lột trên toàn thế giới với giai cấp vô sản là nòng cốt.

Bạn đang xem: đề cương đường lối cách mạng

II/ Trong nước

A/ Bối cảnh

1/ Tình hình đầu thế kỷ XX hết sức biến động, đặc biệt sau thế chiến thứ 1, Pháp là quốc gia thắng trận nhưng kinh tế gần như bị sụp đổ, để khôi phục nên kinh tế pháp ra sức bọc lột các quốc gia thuộc địa để làm giàu cho chình quốc gia.

2/ Các phong trào cứu quốc trong nước đã chuyển từ giai cấp phong kiến sang giai cấp tư sản, hàng loạt các tổ chức chính trị bí mật ra đời. nhiều tờ báo có chủ trương cứu quốc cũng được thành lập tại khắp cả nước.

3/ Đầu năm 30 cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại dẫn tới sụp đổ của Việt Nam Quốc dân Đảng. Đồng thời đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam.

B/ Tổ chức cộng sản

1/ Cuối năm 1929, ba tổ chức cộng sản lần lượt được thành lập ở nước ta (Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng, Động Dương cộng sản liên đoàn).

2/ Sau khi ra đời ba tổ chức cộng sản đã nhanh chóng xây dựng cơ sở trong nhiều địa phương, trực tiếp tổ chức và lãnh đạo nhiều cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân.

3/ Tuy nhiên ba tổ chức cộng sản lại hđ riêng rẽ, tranh giành ảnh hướng với nhau. Tình hình đó nếu kéo dài sẽ có nguy cơ dẫn đến chia sẽ lớn. Yêu cầu bức thiết của Cách mạng Việt Nam lúc này là phải có một Đảng Cộng sản thống nhất trong cả nước.

*

2. Nội dung Cương lĩnh chính trị?

I/ Hoàn cảnh ra đời

– 24-29, Phong trào chủ nghĩa yêu nước phát triển mạnh, giai cấp công nhân trở thành lược lượng chính trị độc lập.

– Cuối 29, 3 tổ chức cộng sản ra đời hđ riêng rẽ, phân tán, tranh giành quần chúng, ảnh hưởng xấu đến phong trào chung.

Nguyễn Ái Quốc được quốc tế cộng sản ủy nhiệm triệu hội nghị hợp nhất 3 tổ chức cộng sản thành 1 đảng.


II/ Nội dung

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của đảng (gồm các văn kiện: chánh cương văn tắt của đảng; sách lược vắn tắt của đảng, chương trình tóm tắt của đảng)

A/ Phương hướng chiến lược của Cách mạng Việt Nam: Cách mạng Việt Nam là làm tư sản dân quyền Cách mạng và thổ địa Cách mạng để đi tới xã hộicộng sản. Cách mạng tư sản dân quyền là thời kỳ dự bị để tiến lên cách mạng xã hội chủ nghĩa. Đấy là con đường cứu nước mới, khác với những chủ trương, những con đường cứu nước của những nhà yêu nước đương thời đã đi vào bế tắc và thất bại. Độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội giúp giải phóng dân tộc gắn liên vs giai cấp, con người, xã hội, hợp xu thế thời đại.

B/ Nhiệm vụ của Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa Cách mạng

1/ Về chính trị: đánh đổ đế quốc CN p’ và bọn phong kiến; làm cho nước Việt Nam được hoàn toàn độc lập; chính phụ C-N-B, tổ chức quân đội công nông.

2/ Cề kinh tế: thủ tiêu hết các thứ quốc trái; tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của tư bản đế quốc CN p’để giao cho CP C-N-B quản lý; tịch thu toàn bộ ruộng đất của bọn đế quốc chủ nghĩa làm của công chia cho dân cày nghèo; bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo.

Mở mang CN & NN; thi hành luật ngày làm 8h.

3/ Về văn hóa-XH: dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền; phổ thông giáo dục theo công nông hóa

=> Những vấn đề Cách mạng trên đây bao gồm 2 nội dung; dân tộc, dân chủ. Trong đó nhiệm vụ chống đế quốc, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ được đặt lên hàng đầu. xuất phát từ đặc điểm của chế độ thuộc địa nửa phong kiến, đây chính là hai nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam. Sự kết hợp hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến đã khẳng định tính toàn diễn, triệt để của đường lối cách mạng Việt Nam. Những nhiệm vụ đó là biểu hiện sinh động của việc kết hợp giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội và giải phóng con người trong đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc.

4/ Về lực lượng Cách mạng:


– Đảng phải thu phục cho được đại bộ phận dân cày và phải dựa vào dân cày ngheo thổ địa Cách mạng, Đánh đổ bọn địa chủ và phong kiến.

– Phải làm cho các đoạn thể thợ thuyền và dân cày khỏi ở dưới quyền và ảnh hưởng của bọn tư bản quốc gia.

– Phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông. Đề họ kéo họ đi vào phe VS giai cấp. Đv phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam, mà chưa rõ phản Cách mạng thì phải lợi dụng, ít lâu mời làm cho họ đứng trung lập rồi mới đưa vào phe vô sản giai cấp. Bộ phận nào đã ra mắt phản Cách mạng thì phải đánh đổ.

– Chính sách mềm mỏng, linh hoạt, đúng đắn, sáng tạo so với quốc tế cộng sản lãnh đạo. Hiểu rõ về thái độ CT của tất cả giai cấp, hiểu rõ sử phân hóa giai cấp; Nguyễn Ái Quốc thu phục được tất cả các giai cấp tạo thành khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

C/ giai cấp lãnh đạo Cách mạng: giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo Cách mạng Việt Nam. Đảng là đội tiền phong của giai cấp vô sản. (trên cơ sở lực lượng công nông, Đảng là đội tiền phong lãnh đạo.

=> Nhìn thấy vai tro trong giai cấp công nhân, thấy rõ vai trò của Đảng Cộng sản).

D/ Quan hệ với pt Cách mạng thế giới: Cách mạng Việt Nam là 1bộ phận ò Cách mạng thế giới, phải liên lạc với các dt bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp.

=> Đấu tranh vì hòa bình thế giới.

III/ Ý nghĩa

1/ Lý luận:


+ Chấm dứt được sự khủng hoảng trong đường lối lãnh đạo Cách mạng Việt Nam.

+ Nêu lên những vấn đề rất cơ bản về đường lối chiến lược của Cách mạng Việt Nam đó là độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

+ Chấm dứt được sự khủng hoảng và giai cấp lãnh đạo của Cách mạng Việt Nam, giai cấp công nhân lãnh đạo Cách mạng Đảng là đội tiền phong.

+ Là cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo => vận dụng Cách mạng ML + Việt Nam.

+ Nhờ sự thống nhất và cương lĩnh đúng đắn nên ngay từ khi mới ra đời đã quy tụ được giai cấp công nhân và toàn dân tộc => Lực lượng Cách mạng mới dựa trên liên minh công nông.

+ Tranh thủ sức mạnh thế giới + sức mạnh dân tộc + sức mạnh thời đại.

2. Thưc tiễn:

+ Từ khi có cương lĩnh giúp cho đất nước thực hiện thành công của Cách mạng T8, TC kháng chiến chống pháp, Mỹ.

+ Bài học: kiên định ĐLDT + chủ nghĩa xã hội; đk dt để thực hiện thắng lợi…; quan hệ quốc tế.

3. Ý nghĩa sự ra đời của Cương lĩnh chính trị

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta là một cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo, nhuần nhuyễn về quan điểm giai cấp, thấm đượm tính dân tộc và tính nhân văn sâu sắc.


Đường lối lãnh đạo là một trong những vấn đề chiến lược của mỗi Đảng cầm quyền. Xác định được điều đó, ngay từ khi ra đời, tại hội nghị thành lập Đảng, các đại biểu đã thông qua Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, điều lệ tóm tắt, đó được coi như là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta. Mặc dù còn sơ lược, vắn tắt nhưng nó đã khẳng định tính đúng đắn sáng tạo khoa học và trở thành kim chỉ nam cho mọi hành động của Đảng ta trong mọi thời kì cách mạng và đặc biệt có giá trị trong thời đại ngày nay!

Trước hết chính cương lĩnh khẳng định tính chất của cách mạng Việt Nam là cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới cách mạng xã hội chủ nghĩa. Nước ta hiện nay đang trong giai đoạn quá độ lên xã hội chủ nghĩa, tức là đã hoàn thành cơ bản nhiệm vụ Cách mạng tư sản dân quyền và Cách mạng ruộng đất, vì vậy nhiệm vụ hàng đầu hiện nay là xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội tiếp tục, kiên trì con đường đi lên xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần nhưng định hướng xã hội chủ nghĩa, tức là không thay đổi chiến lược cách mạng, không xa rời nguyên lí của Chủ nghĩa Mác Lê nin mà làm cho nhiệm vụ ấy thực hiện có hiệu quả, vận động theo tiến trình của lịch sử và dân tộc.

Cương lĩnh cũng khẳng định lực lượng cách mạng là công nhân nông dân, tiểu tưu sản trí thức. Đối với phú nông trung nông hoặc tư sản thì phải lôi kéo lợi dụng họ hoặc ít nhất là làm cho họ trung lập!Điều này đặc biệt có ý nghĩa trong thời đại ngày nay, bên cạnh liên minh công nông làm nền tảng, chúng ta cần phát huy hơn nữa sức mạnh đại đoàn kết của cả dân tộc, trong đó có mọi thành phần xã hội tạo nên sức mạnh tổng hợp để tiến nhanh tiến mạnh vào thời đại. Điều đó cũng có nghĩa là phải nâng cao dần trình độ của công-nông trong thời đại mới để họ làm chủ tư liệu sản xuất, bên cạnh đó phát triển đội ngũ trí thức học sinh sinh viên bởi đây là nguồn lực để phát minh cũng như tiếp thu những thành tựu của nền văn minh nhân loại trong thời đại mới;tiếp tục phát huy nguồn vốn và sự tranh thủ sự ủng hộ của các nhà tư sản lớn đề có thể tạo nội lực tổng hợp.

Cương lĩnh cũng khẳng định Đảng cộng sản – đội tiên phong của giai cấp vô sản-giữ vai trò lãnh đạo. Điều này có vai trò quan trọng trong việc chống âm mưu diễn biến hoà bình, trong bối cảnh tình hình thế giới còn nhiều phức tạp với các cuộc bạo loạn lật đổ, đảo chính!Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng không chỉ tạo nên một nền chính trị hoà bình ổn định mà còn tạo nên điều kiện cơ bản từ đó phát triển kinh tế, đảm bảo đời sống nhân dân, thu hút vốn đầu tư nước ngoài!Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng một Đảng lãnh đạo chính là tuân thủ nghiêm ngặt nguyên lí của chủ nghĩa Mác Lê nin trong thời đại mới.

Bên cạnh đó Cương lĩnh khẳng định Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới vì vậy phải đoàn kết giai cấp vô sản các nước, đây phải chăng cũng chính là cơ sở mà sau này được Đảng ta kế thừa và phát huy:Việt Nam muốn làm bạn với tấ cả các nước trên thế giới trong thời đại mới, bên cạnh đó chúng ta tích cực hội nhập thế giới, góp phần tiếng nói của mình trong phong trào cách mạng thế giới, đoàn kết tương trợ trên tinh thần tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

Xem thêm: Đặc Quy Đổi Dặm Thưởng Bông Sen Vàng Là Chương Trình Gì? Chuyển Đổi Dặm Thưởng Sang Dặm/Chặng

Như vậy dù còn rất vắn tắt sơ lược nhưng Cương lĩnh chính trị đã khẳng định tính đúng đắn trở thành kim chỉ nam cho mọi hành động của Đảng và đặc biệt có ý nghĩa lâu đai trong tiến tình vận động cách mạng của Đảng ta nhất là trong thời đại ngày nay.

4. Ý nghĩa lịch sử sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam?

– Đảng Cộng sản ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và gia cấp quyết liệt của nhân dân Việt Nam.

– Là sự sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử trên trường đấu tranh quyết liệt tại Việt Nam mấy chục năm đầu thế kỉ XX.

– Là sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – LN + PT yêu nước + PT công nhân ở Việt Nam trong thời đại mới. Đảng ra đời là 1 bước nhảy vọt của Cách mạng Việt Nam.

– Việc thành lập đảng là 1 bước ngoặc vĩ đại trong lịch sử Việt Nam.


+ Mở ra 1 thời đại mới trong lịch sử dân tộc, từ đây Cách mạng Việt Nam đã đặt dưới sự chỉ đạo duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam, 1 đảng theo chủ nghĩa Mác – Lênin có đường lối Cách mạng khoa học và sáng tạo có tổ chức chặt chẽ đội ngũ kiên trung.

+ Đồng thời từ đây giai cấp công nhân Việt Nam có 1 bộ tham mưu của GC và DT lãnh đạo Cách mạng, đánh dấu sự chiến thắng của CN M-LN đối với trào lưu phi VS.

=> Đảng ra đời đã chấm dứt sự khủng hoảng sâu sắc về đường lối cứu nước ở nước ta suốt mấy chục năm đầu thế kỷ XX.

– Trong CLCT đầu tiên Đ đã vạch rõ đường lối chiến lược, nhiệm vụ lực lượng và nhân tố quyết định sự thắng lợi của CN Việt Nam, những vấn đề này thì trước 1930 các vị tiền bối của ta chưa thấy được.

– Đảng ra đời Cách mạng Việt Nam thực sự trở thành 1 bộ phận khăng khít của Cách mạng thế giới và đồng thời Cách mạng Việt Nam cũng góp cho kho tàng lí luận của của Cách mạng giải phóng dân tộc thế giới về những kinh nghiệm của Cách mạng ở Việt Nam.

– Đảng ra đời dưới yêu cầu khách quan của lịch sử. mở ra một bước ngoặc lớn cho Cách mạng Việt Nam với cương lĩnh đúng đắn, đảng ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên cho thắng lợi của Cách mạng nước ta, là nhân tố quyết định đưa đến thắng lợi cho sự nghiệp giành độc lập dân tộc và tiến lên chủ nghĩa xã hội. Đây cũng là điều kiện cơ bản quyết định phương hướng phát triển, bước đi của cách mạng Việt Nam trong suốt 75 năm qua.

Chương II: Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930 – 1945)

1. Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng giai đoạn 1939 – 1945?

I/ Hoàn cảnh lịch sử:

* Trong nước :

Thực dân Pháp thi hành chính sách thời chiến rất tàn bạo, thủ tiêu quyền tự do, dân chủ giành được trong thời kỳ 1936-1939…

Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc, phát xít Pháp – Nhật trở nên gay gắt hơn bao giờ hết.

* Thế giới:

+ Tháng 9-1939, chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. Chính phủ Pháp thi hành biện pháp đàn áp lực lượng dân chủ trong nước và phong trào cách mạng ở thuộc địa. Mặt trận nhân dân Pháp tan vỡ. Đảng Cộng sản Pháp bị đặt ra ngoài vòng pháp luật. Tháng 6-1940, Chính phủ Pháp đầu hàng Đức.

– Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:

– Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược được từng bước hoàn chỉnh qua ba hội nghị:

+ Hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 6 (11-1939) mở đầu sự chuyển hướng.

+ Hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 7 (11-1940) tiếp tục bổ sung nội dung chuyển hướng

+ Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941)hoàn chỉnh nội dung chuyển hướng.

II/ Nội dung cơ bản chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:

+ Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu: mâu thuẫn chủ yếu ở nước ta đòi hỏi được giải quyết cấp bách là mâu thuẫn giữa dân tộc ta với bọn đế quốc, phát xít Pháp – Nhật. Ban Chấp hành Trung ương quyết định tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày” bằng khẩu hiệu “Tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo”, “Chia lại ruộng đất công cho công bằng và giảm tô, giảm tức”…

+ Thành lập Việt Nam Độc lập đồng minh (còn gọi là Việt Minh) để đoàn kết, tập hợp lực lượng cách mạng nhằm mục tiêu giải phóng dân tộc thay cho hình thức mặt trận trước đó; đổi tên các hội phản đế thành hội cứu quốc

+ Xác định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân ta trong giai đoạn hiện tại; ra sức phát triển lực lượng cách mạng (bao gồm lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang), xúc tiến xây dựng căn cứ địa cách mạng.

+ Xác định phương châm và hình thái khởi nghĩa ở nước ta: lãnh đạo cuộc khởi nghĩa từng phần trong từng địa phương giành thắng lợi mở đường cho một cuộc tổng khởi nghĩa to lớn.

+ Chú trọng công tác xây dựng Đảng nhằm nâng cao năng lực tổ chức và lãnh đạo của Đảng, đồng thời chủ trương gấp rút đào tạo cán bộ cho cách mạng và đẩy mạnh công tác vận động quần chúng.

=> Đường lối giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, nhận thức nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên cao hơn hết thảy, tập hợp rộng rãi mọi người Việt Nam yêu nước trong Mặt trận Việt Minh, xây dựng lực lượng chính trị của quần chúng ở cả nông thôn và thành thị, xây dựng căn cứ địa cách mạng và lực lượng vũ trang, nâng cao hơn nữa năng lực tổ chức và lãnh đạo của Đảng là tinh thần chung của quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến lược.

III/ Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:

– Quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến lược được hoàn chỉnh góp phần giải quyết mục tiêu hàng đầu của cách mạng Việt Nam là độc lập dân tộc, đưa đến những chủ trương, sự chỉ đạo đúng đắn để thực hiện mục tiêu đó.

– Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược giúp cho nhân dân ta có đường hướng đúng để tiến lên giành thắng lợi trong sự nghiệp đánh Pháp, đuổi Nhật, giành độc lập cho dân tộc và tự do cho nhân dân.

– Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng giúp công tác chuẩn bị giành độc lập dân tộc diễn ra sôi nổi ở khắp các địa phương trong cả nước, cổ vũ và thúc đẩy mạnh mẽ phong trào cách mạng của quần chúng vùng lên đấu tranh giành chính quyền.

+ Lực lượng cách mạng đã tích cực xây dựng các tổ chức cứu quốc của quần chúng, đẩy nhanh việc phát triển lực lượng chính trị và phong trào đấu tranh của quần chúng.

+ Đảng đã chỉ đạo việc vũ trang cho quần chúng cách mạng, từng bước xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân làm cơ sở đưa tới sự ra đời của Việt Nam Giải phóng quân sau này.

+ Đảng Cộng sản Đông Dương cũng chỉ đạo việc lập các chiến khu và căn cứ địa cách mạng, tiêu biểu là căn cứ Bắc Sơn – Vũ Nhai và căn cứ Cao Bằng.

I/ Hoàn cảnh:

+) Thế giới :

Tháng 9/1939: Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ.Năm 1940 : Đức tấn công Pháp.Tháng 6/1941 : Đức tấn công Liên Xô.

Chiến tranh thế giới thứ 2 bước vào giai đoạn kết thúc, chiến thắng nghiêng về phía phe Đồng minh => Nhật lâm vào tình trạng nguy khốn.

+) Trong nước :

Thi hành chính sách thời chiến phản động.Đàn áp phong trào cách mạng.Thực cảnh một cổ hai tròng.Các hội nghị 6 7 8.

II/ Nội dung: có 5 nội dung

Nhận định tình hình : Cuộc đảo chính của Nhật lật đổ Pháp để độc chiếm Đông Dương => khủng hoảng chính trị sâu sắc => Tổng khởi nghĩa chin muồi.Xác định kẻ thù : sau đảo chính => phát xít Nhật là kẻ thù chính.Chủ trương : Phát động một cuộc cao trào kháng Nhật, cứu nước mạnh mẽ, là tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa.Phương châm đấu tranh : Phát động chiến tranh du kích, giải phóng từng vùng, mở rộng căn cứ địa.Đẩy nhanh khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền toàn bộ : Giữa tháng 3/1945 cao trào kháng Nhật cứu nước đã diễn ra rất sôi nổi, mạnh mẽ và phong phú về nội dung cũng như hình thức.

III/ Ý nghĩa :

– Chủ trương đúng đắn, khoa học, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

– Thể hiện năng lực của Đảng, nắm bắt thời cơ và đưa ra đường lối phù hợp.

– Làm kim chỉ nam hành động cho toàn Đảng.

– Thể hiện nhận định sang suốt, có những chủ trương kiên cường và kịp thời

– Là ngọn cờ dẫn đường chỉ lối cho nhân dân ta.

– Từng bước xây dựng vũ trang.

Xem thêm: Đề Văn Thuyết Minh Về Một Phương Pháp Cách Làm Violet, Thuyết Minh Về Một Phương Pháp Cách Làm Violet

– Mặt trận Việt Minh ra đời.

Chương III. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1954 – 1975)

1. Đường lối kháng chiến chống Thực dân Pháp xâm lược (1946 – 1950)

I/ Hoàn cảnh lịch sử: